Phương trình bậc hai
1. Lý thuyết
📘 Định nghĩa phương trình bậc hai
Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng:
ax2+bx+c=0
Trong đó:
- x là ẩn số
- a,b,c là các hệ số (a=0)
📜 Công thức nghiệm - Định lý Delta
Cho phương trình ax2+bx+c=0 với a=0.
Đặt Δ=b2−4ac (delta - biệt thức)
Kết luận:
- Nếu Δ<0: Phương trình vô nghiệm
- Nếu Δ=0: Phương trình có nghiệm kép x=−2ab
- Nếu Δ>0: Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
x1=2a−b+Δ,x2=2a−b−Δ
📜 Định lý Vi-ét
Nếu phương trình ax2+bx+c=0 có hai nghiệm x1,x2 thì:
x1+x2=−ab
x1⋅x2=ac
2. Ví dụ minh họa
💡 Ví dụ 1: Phương trình có hai nghiệm phân biệt
Giải phương trình: x2−5x+6=0
Lời giải:
Ta có: a=1, b=−5, c=6
Tính delta:
Δ=b2−4ac=(−5)2−4⋅1⋅6=25−24=1>0
Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
x1=2⋅1−(−5)+1=25+1=3
x2=2⋅1−(−5)−1=25−1=2
Vậy phương trình có hai nghiệm: x1=3 và x2=2
💡 Ví dụ 2: Phương trình có nghiệm kép
Giải phương trình: x2−4x+4=0
Lời giải:
Ta có: a=1, b=−4, c=4
Δ=(−4)2−4⋅1⋅4=16−16=0
Phương trình có nghiệm kép:
x=2⋅1−(−4)=24=2
Vậy phương trình có nghiệm kép x=2
💡 Ví dụ 3: Phương trình vô nghiệm
Giải phương trình: x2+2x+5=0
Lời giải:
Ta có: a=1, b=2, c=5
Δ=22−4⋅1⋅5=4−20=−16<0
Vậy phương trình vô nghiệm.
3. Thực hành
✏️ Bài tập thực hành
Giải các phương trình sau:
- x2−7x+12=0
- 2x2+5x−3=0
- x2−6x+9=0
- x2+x+1=0
- 3x2−12x=0
Gợi ý:
- Xác định hệ số a, b, c
- Tính Δ=b2−4ac
- Xét dấu của Δ để kết luận số nghiệm
- Áp dụng công thức nghiệm
4. Vận dụng
💡 Bài toán thực tế
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 3m và diện tích là 54m². Tính kích thước của mảnh vườn.
Lời giải:
Gọi chiều rộng là x (m), điều kiện: x>0
Chiều dài là: x+3 (m)
Diện tích: x(x+3)=54
x2+3x−54=0
Tính delta:
Δ=32−4⋅1⋅(−54)=9+216=225>0
x1=2−3+225=2−3+15=6 (nhận)
x2=2−3−15=−9 (loại)
Vậy chiều rộng là 6m, chiều dài là 9m.
5. Trắc nghiệm ôn tập
📋 Trắc nghiệm ôn tập
Câu 1: Phương trình x² - 4x + 3 = 0 có bao nhiêu nghiệm?
Câu 2: Nghiệm của phương trình x² - 9 = 0 là:
Câu 3: Phương trình x² + 4x + 4 = 0 có nghiệm là:
Câu 4: Với phương trình x² + bx + c = 0 có hai nghiệm x₁ = 2, x₂ = 3, thì x₁ + x₂ bằng:
6. Bài tập làm thêm
📝 Bài tập nâng cao
Bài 1: Giải các phương trình:
a) 4x2−12x+9=0
b) x2−23x+3=0
c) (x−1)(x+2)=4
Bài 2: Tìm m để phương trình x2−2mx+m2−1=0 có hai nghiệm phân biệt.
Bài 3: Cho phương trình x2−5x+6=0 có hai nghiệm x1,x2. Không giải phương trình, tính:
a) x12+x22
b) x11+x21
c) ∣x1−x2∣
Bài 4: Một quả bóng được ném lên cao, độ cao h (mét) của quả bóng sau t giây được cho bởi công thức:
h=−5t2+20t+1
a) Tính độ cao của quả bóng sau 1 giây.
b) Sau bao lâu quả bóng chạm đất?
c) Độ cao lớn nhất mà quả bóng đạt được là bao nhiêu?