Sách Toán Phổ Thông

Học toán dễ dàng và hiệu quả

Trang chủ / /

Vector trong không gian Oxyz

1. Lý thuyết

📘 Hệ tọa độ Oxyz

Hệ tọa độ OxyzOxyz trong không gian gồm:

  • Điểm gốc OO
  • Ba trục tọa độ OxOx, OyOy, OzOz vuông góc từng đôi một
  • Ba vector đơn vị i\vec{i}, j\vec{j}, k\vec{k} trên các trục

Vector a\vec{a} có tọa độ (x;y;z)(x; y; z) được viết:

a=xi+yj+zk=(x;y;z)\vec{a} = x\vec{i} + y\vec{j} + z\vec{k} = (x; y; z)

Điểm MM có tọa độ (x;y;z)(x; y; z): M(x;y;z)M(x; y; z)

📜 Các phép toán với vector trong không gian

Cho a=(x1;y1;z1)\vec{a} = (x_1; y_1; z_1), b=(x2;y2;z2)\vec{b} = (x_2; y_2; z_2), số thực kk:

1. Cộng, trừ vector: a±b=(x1±x2;y1±y2;z1±z2)\vec{a} \pm \vec{b} = (x_1 \pm x_2; y_1 \pm y_2; z_1 \pm z_2)

2. Nhân vector với số: ka=(kx1;ky1;kz1)k\vec{a} = (kx_1; ky_1; kz_1)

3. Tích vô hướng: ab=x1x2+y1y2+z1z2\vec{a} \cdot \vec{b} = x_1x_2 + y_1y_2 + z_1z_2

4. Độ dài vector: a=x12+y12+z12|\vec{a}| = \sqrt{x_1^2 + y_1^2 + z_1^2}

5. Khoảng cách hai điểm:

Cho A(xA;yA;zA)A(x_A; y_A; z_A), B(xB;yB;zB)B(x_B; y_B; z_B):

AB=AB=(xBxA)2+(yByA)2+(zBzA)2AB = |\vec{AB}| = \sqrt{(x_B - x_A)^2 + (y_B - y_A)^2 + (z_B - z_A)^2}

📜 Tích có hướng (tích vector)

Tích có hướng của a=(x1;y1;z1)\vec{a} = (x_1; y_1; z_1)b=(x2;y2;z2)\vec{b} = (x_2; y_2; z_2):

a×b=ijkx1y1z1x2y2z2\vec{a} \times \vec{b} = \begin{vmatrix} \vec{i} & \vec{j} & \vec{k} \\ x_1 & y_1 & z_1 \\ x_2 & y_2 & z_2 \end{vmatrix}

=(y1z2z1y2)i(x1z2z1x2)j+(x1y2y1x2)k= (y_1z_2 - z_1y_2)\vec{i} - (x_1z_2 - z_1x_2)\vec{j} + (x_1y_2 - y_1x_2)\vec{k}

Tính chất:

  • a×b\vec{a} \times \vec{b} vuông góc với cả a\vec{a}b\vec{b}
  • a×b=absin(a,b)|\vec{a} \times \vec{b}| = |\vec{a}| \cdot |\vec{b}| \cdot \sin(\vec{a}, \vec{b})
  • a\vec{a}b\vec{b} cùng phương a×b=0\Leftrightarrow \vec{a} \times \vec{b} = \vec{0}

2. Ví dụ minh họa

💡 Ví dụ 1: Tọa độ vector và khoảng cách

Cho A(1;2;3)A(1; 2; 3)B(4;6;5)B(4; 6; 5). Tìm:

a) Tọa độ vector AB\vec{AB}

b) Độ dài ABAB

Lời giải:

a) AB=(41;62;53)=(3;4;2)\vec{AB} = (4-1; 6-2; 5-3) = (3; 4; 2)

b) AB=32+42+22=9+16+4=29AB = \sqrt{3^2 + 4^2 + 2^2} = \sqrt{9 + 16 + 4} = \sqrt{29}

💡 Ví dụ 2: Tích vô hướng và góc

Cho a=(1;2;2)\vec{a} = (1; 2; 2)b=(2;1;1)\vec{b} = (2; -1; 1). Tính góc giữa hai vector.

Lời giải:

Tích vô hướng:

ab=12+2(1)+21=22+2=2\vec{a} \cdot \vec{b} = 1 \cdot 2 + 2 \cdot (-1) + 2 \cdot 1 = 2 - 2 + 2 = 2

Độ dài:

a=12+22+22=9=3|\vec{a}| = \sqrt{1^2 + 2^2 + 2^2} = \sqrt{9} = 3

b=22+(1)2+12=6|\vec{b}| = \sqrt{2^2 + (-1)^2 + 1^2} = \sqrt{6}

cos(a,b)=236=2618=69\cos(\vec{a}, \vec{b}) = \frac{2}{3\sqrt{6}} = \frac{2\sqrt{6}}{18} = \frac{\sqrt{6}}{9}

💡 Ví dụ 3: Tích có hướng

Cho a=(1;2;3)\vec{a} = (1; 2; 3)b=(2;1;1)\vec{b} = (2; -1; 1). Tính a×b\vec{a} \times \vec{b}.

Lời giải:

a×b=ijk123211\vec{a} \times \vec{b} = \begin{vmatrix} \vec{i} & \vec{j} & \vec{k} \\ 1 & 2 & 3 \\ 2 & -1 & 1 \end{vmatrix}

=i(213(1))j(1132)+k(1(1)22)= \vec{i}(2 \cdot 1 - 3 \cdot (-1)) - \vec{j}(1 \cdot 1 - 3 \cdot 2) + \vec{k}(1 \cdot (-1) - 2 \cdot 2)

=i(2+3)j(16)+k(14)= \vec{i}(2 + 3) - \vec{j}(1 - 6) + \vec{k}(-1 - 4)

=5i+5j5k=(5;5;5)= 5\vec{i} + 5\vec{j} - 5\vec{k} = (5; 5; -5)

3. Thực hành

✏️ Bài tập thực hành

Bài 1: Cho A(2;1;3)A(2; -1; 3), B(5;2;1)B(5; 2; 1). Tìm tọa độ và độ dài AB\vec{AB}.

Bài 2: Cho a=(1;2;3)\vec{a} = (1; -2; 3), b=(2;1;1)\vec{b} = (2; 1; -1). Tính:

a) a+b\vec{a} + \vec{b}

b) 2a3b2\vec{a} - 3\vec{b}

c) ab\vec{a} \cdot \vec{b}

Bài 3: Cho u=(2;1;1)\vec{u} = (2; 1; -1), v=(1;3;2)\vec{v} = (1; 3; 2). Tính u×v\vec{u} \times \vec{v}.

Bài 4: Tìm tọa độ điểm MM trên trục OzOz sao cho MA=MBMA = MB với A(1;2;3)A(1; 2; 3), B(3;4;1)B(3; 4; 1).

4. Vận dụng

💡 Diện tích tam giác

Cho tam giác ABCABC với A(1;0;0)A(1; 0; 0), B(0;1;0)B(0; 1; 0), C(0;0;1)C(0; 0; 1). Tính diện tích tam giác.

Lời giải:

AB=(1;1;0),AC=(1;0;1)\vec{AB} = (-1; 1; 0), \quad \vec{AC} = (-1; 0; 1)

AB×AC=ijk110101\vec{AB} \times \vec{AC} = \begin{vmatrix} \vec{i} & \vec{j} & \vec{k} \\ -1 & 1 & 0 \\ -1 & 0 & 1 \end{vmatrix}

=i(10)j(10)+k(0+1)=(1;1;1)= \vec{i}(1 - 0) - \vec{j}(-1 - 0) + \vec{k}(0 + 1) = (1; 1; 1)

AB×AC=12+12+12=3|\vec{AB} \times \vec{AC}| = \sqrt{1^2 + 1^2 + 1^2} = \sqrt{3}

SABC=12AB×AC=32S_{ABC} = \frac{1}{2}|\vec{AB} \times \vec{AC}| = \frac{\sqrt{3}}{2}

5. Trắc nghiệm ôn tập

📋 Trắc nghiệm ôn tập

Câu 1: Cho A(1; 2; 3), B(4; 6; 7). Tọa độ vector AB là:

Câu 2: Độ dài vector a = (2; 2; 1) là:

Câu 3: Cho a = (1; 2; 3), b = (2; -1; 1). Tích vô hướng a·b bằng:

Câu 4: Khoảng cách từ O(0; 0; 0) đến M(3; 4; 0) là:

6. Bài tập làm thêm

📝 Bài tập nâng cao

Bài 1: Cho A(1;2;3)A(1; 2; 3), B(2;1;1)B(2; -1; 1), C(3;1;1)C(3; 1; -1). Tìm tọa độ điểm DD sao cho ABCDABCD là hình bình hành.

Bài 2: Cho tứ diện ABCDABCD với A(1;0;0)A(1; 0; 0), B(0;1;0)B(0; 1; 0), C(0;0;1)C(0; 0; 1), D(1;1;1)D(1; 1; 1). Tính thể tích tứ diện.

Bài 3: Tìm tọa độ vector n\vec{n} vuông góc với cả a=(1;2;1)\vec{a} = (1; 2; 1)b=(2;1;1)\vec{b} = (2; 1; -1).

Bài 4: Cho a=(m;1;2)\vec{a} = (m; 1; 2), b=(1;m;1)\vec{b} = (1; m; -1). Tìm mm để ab\vec{a} \perp \vec{b}.