Sách Toán Phổ Thông

Học toán dễ dàng và hiệu quả

Trang chủ / /

Vector trong mặt phẳng Oxy

1. Lý thuyết

📘 Tọa độ vector

Trong hệ trục tọa độ OxyOxy, vector a\vec{a} có tọa độ (x;y)(x; y) được viết:

a=(x;y)=xi+yj\vec{a} = (x; y) = x\vec{i} + y\vec{j}

Trong đó:

  • xx là hoành độ của vector
  • yy là tung độ của vector
  • i,j\vec{i}, \vec{j} là các vector đơn vị trên trục Ox,OyOx, Oy

📜 Các phép toán với vector

Cho a=(x1;y1)\vec{a} = (x_1; y_1)b=(x2;y2)\vec{b} = (x_2; y_2), số thực kk:

1. Cộng vector: a+b=(x1+x2;y1+y2)\vec{a} + \vec{b} = (x_1 + x_2; y_1 + y_2)

2. Trừ vector: ab=(x1x2;y1y2)\vec{a} - \vec{b} = (x_1 - x_2; y_1 - y_2)

3. Nhân vector với số: ka=(kx1;ky1)k\vec{a} = (kx_1; ky_1)

4. Tích vô hướng: ab=x1x2+y1y2\vec{a} \cdot \vec{b} = x_1x_2 + y_1y_2

5. Độ dài vector: a=x12+y12|\vec{a}| = \sqrt{x_1^2 + y_1^2}

6. Góc giữa hai vector: cos(a,b)=abab\cos(\vec{a}, \vec{b}) = \frac{\vec{a} \cdot \vec{b}}{|\vec{a}| \cdot |\vec{b}|}

📜 Điều kiện đặc biệt

1. Hai vector cùng phương:

a\vec{a}b\vec{b} cùng phương x1x2=y1y2\Leftrightarrow \frac{x_1}{x_2} = \frac{y_1}{y_2} hoặc x1y2=x2y1x_1y_2 = x_2y_1

2. Hai vector vuông góc:

abab=0x1x2+y1y2=0\vec{a} \perp \vec{b} \Leftrightarrow \vec{a} \cdot \vec{b} = 0 \Leftrightarrow x_1x_2 + y_1y_2 = 0

2. Ví dụ minh họa

💡 Ví dụ 1: Tọa độ vector

Cho A(1;2)A(1; 2)B(4;6)B(4; 6). Tìm tọa độ vector AB\vec{AB}.

Lời giải:

AB=(xBxA;yByA)=(41;62)=(3;4)\vec{AB} = (x_B - x_A; y_B - y_A) = (4 - 1; 6 - 2) = (3; 4)

Độ dài vector:

AB=32+42=9+16=25=5|\vec{AB}| = \sqrt{3^2 + 4^2} = \sqrt{9 + 16} = \sqrt{25} = 5

💡 Ví dụ 2: Phép toán vector

Cho a=(2;3)\vec{a} = (2; 3)b=(1;4)\vec{b} = (-1; 4). Tính:

a) a+b\vec{a} + \vec{b}

b) 2a3b2\vec{a} - 3\vec{b}

c) ab\vec{a} \cdot \vec{b}

Lời giải:

a) a+b=(2+(1);3+4)=(1;7)\vec{a} + \vec{b} = (2 + (-1); 3 + 4) = (1; 7)

b) 2a3b=2(2;3)3(1;4)=(4;6)(3;12)=(7;6)2\vec{a} - 3\vec{b} = 2(2; 3) - 3(-1; 4) = (4; 6) - (-3; 12) = (7; -6)

c) ab=2(1)+34=2+12=10\vec{a} \cdot \vec{b} = 2 \cdot (-1) + 3 \cdot 4 = -2 + 12 = 10

💡 Ví dụ 3: Góc giữa hai vector

Cho a=(3;4)\vec{a} = (3; 4)b=(4;3)\vec{b} = (4; 3). Tính góc giữa hai vector.

Lời giải:

Tính tích vô hướng:

ab=34+43=12+12=24\vec{a} \cdot \vec{b} = 3 \cdot 4 + 4 \cdot 3 = 12 + 12 = 24

Tính độ dài:

a=32+42=5|\vec{a}| = \sqrt{3^2 + 4^2} = 5

b=42+32=5|\vec{b}| = \sqrt{4^2 + 3^2} = 5

cos(a,b)=2455=2425=0.96\cos(\vec{a}, \vec{b}) = \frac{24}{5 \cdot 5} = \frac{24}{25} = 0.96

(a,b)=arccos(0.96)16.26°(\vec{a}, \vec{b}) = \arccos(0.96) \approx 16.26°

3. Thực hành

✏️ Bài tập thực hành

Bài 1: Cho A(2;3)A(2; 3), B(5;7)B(5; 7). Tìm tọa độ và độ dài vector AB\vec{AB}.

Bài 2: Cho a=(1;2)\vec{a} = (1; -2), b=(3;4)\vec{b} = (3; 4). Tính:

a) a+b\vec{a} + \vec{b}

b) 3a2b3\vec{a} - 2\vec{b}

c) a|\vec{a}|b|\vec{b}|

Bài 3: Cho u=(2;3)\vec{u} = (2; 3), v=(4;1)\vec{v} = (4; -1). Kiểm tra xem hai vector có vuông góc không?

Bài 4: Tìm kk để hai vector a=(k;2)\vec{a} = (k; 2)b=(3;6)\vec{b} = (3; 6) cùng phương.

4. Vận dụng

💡 Bài toán hình học

Cho tam giác ABCABC với A(1;2)A(1; 2), B(4;3)B(4; 3), C(2;5)C(2; 5).

a) Tìm tọa độ trọng tâm GG

b) Chứng minh tam giác ABCABC vuông tại AA

Lời giải:

a) Tọa độ trọng tâm:

G(xA+xB+xC3;yA+yB+yC3)=(1+4+23;2+3+53)G\left(\frac{x_A + x_B + x_C}{3}; \frac{y_A + y_B + y_C}{3}\right) = \left(\frac{1 + 4 + 2}{3}; \frac{2 + 3 + 5}{3}\right)

G(73;103)G\left(\frac{7}{3}; \frac{10}{3}\right)

b) Tính các vector:

AB=(3;1),AC=(1;3)\vec{AB} = (3; 1), \quad \vec{AC} = (1; 3)

ABAC=31+13=3+3=60\vec{AB} \cdot \vec{AC} = 3 \cdot 1 + 1 \cdot 3 = 3 + 3 = 6 \neq 0

Vậy tam giác không vuông tại AA.

5. Trắc nghiệm ôn tập

📋 Trắc nghiệm ôn tập

Câu 1: Cho A(1; 2), B(4; 6). Tọa độ vector AB là:

Câu 2: Độ dài vector a = (3; 4) là:

Câu 3: Cho a = (2; 3), b = (1; -1). Tích vô hướng a·b bằng:

Câu 4: Hai vector a = (2; 3) và b = (4; 6) có quan hệ:

6. Bài tập làm thêm

📝 Bài tập nâng cao

Bài 1: Cho a=(2;3)\vec{a} = (2; -3), b=(1;4)\vec{b} = (1; 4). Tìm vector c\vec{c} sao cho:

2a+3c=b2\vec{a} + 3\vec{c} = \vec{b}

Bài 2: Cho tam giác ABCABC với A(1;1)A(1; 1), B(4;2)B(4; 2), C(3;5)C(3; 5). Tìm tọa độ:

a) Trọng tâm GG

b) Trực tâm HH (giao điểm các đường cao)

Bài 3: Tìm tọa độ điểm MM trên trục OxOx sao cho MA=MBMA = MB với A(2;3)A(2; 3), B(6;1)B(6; 1).

Bài 4: Cho a=(m;2)\vec{a} = (m; 2), b=(3;m1)\vec{b} = (3; m-1). Tìm mm để:

a) a\vec{a}b\vec{b} cùng phương

b) a\vec{a}b\vec{b} vuông góc